BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO             CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

          ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯                                                  ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

         Số: 656/ ĐHV                                     Nghệ An, ngày 07 tháng 03 năm 2014

 

ĐỀ ÁN

TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY GIAI ĐOẠN 2014-2016

 

Căn cứ

-  Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009;

-  Luật Giáo dục Đại học;

-  Quyết định số 221/2005/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Chương trình Quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020.

- Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020".

-  Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

-  Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại học năm học 2012-2013.

-  Công văn số 2955 /KTKĐCLGD ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tuyển sinh riêng vào đại học và cao đẳng hệ chính quy.

-  Dự thảo Quy định về tuyển sinh đại học và cao đẳng hệ chính quy giai đoạn 2014-2016 ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trường Đại học Vinh xây dựng Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy với các nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH

1. Mục đích

-  Thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

-  Thực hiện chuyển dần phương thức tuyển sinh chung sang phương thức tuyển sinh riêng theo tinh thần tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục đại học.

-  Đảm bảo chất lượng, phù hợp ngành nghề đào tạo, thực tiễn địa phương và nhu cầu nhân lực xã hội cần.

2. Nguyên tắc

         - Đảm bảo các nguyên tắc quy định tại khoản 1, Điều 1, Dự thảo Quy định tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy giai đoạn 2014 - 2016 và các quy định tại Điều 34, Luật Giáo dục đại học.

-   Đảm bảo lộ trình đổi mới công tác tuyển sinh và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

-   Thực hiện đúng Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

-   Đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch.

-   Đảm bảo chất lượng và chỉ tiêu tuyển sinh đối với các ngành đào tạo.

II. PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH

1. Phương thức tuyển sinh

1.1. Phương thức thi chung    

-  Năm 2014 Trường Đại học Vinh đăng ký thực hiện thi chung do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức (trừ 5 ngành xét tuyển, xét tuyển kết hợp với thi tuyển).

-  Nguồn tuyển: Tuyển sinh trong cả nước.

Việc tổ chức thi chung được thực hiện theo các quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT) và thời gian, địa điểm nộp hồ sơ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Điểm xét tuyển theo các tiêu chí quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.2. Phương thức xét tuyển và xét tuyển kết hợp với thi tuyển một số ngành

1.2.1. Xét tuyển

a) Các ngành xét tuyển gồm:

1. Nông học - Mã ngành: D620109

2. Khuyến nông - Mã ngành: D620102

3. Nuôi trồng thủy sản - Mã ngành: D620301

b) Tiêu chí xét tuyển:

- Tốt nghiệp Trung học Phổ thông (THPT) hoặc tương đương.

- Tổng điểm các môn: Toán học, Hóa học, Sinh học lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (05 học kỳ) đạt 90.0 điểm trở lên. Điểm ưu tiên (nếu có) sẽ được tính đối với những thí sinh có tổng điểm từ 90.0 điểm trở lên.

- Đạo đức xếp loại khá trở lên.

- Thí sinh có nguyện vọng nộp hồ sơ xét tuyển.

c) Nguồn tuyển: Xét tuyển thí sinh trong cả nước.

1.2.2. Xét tuyển kết hợp thi tuyển

a) Các ngành xét tuyển kết hợp thi tuyển gồm:

1. Giáo dục Mầm non - Mã ngành: D140201

2. Giáo dục Thể chất - Mã ngành: D140206

b) Tiêu chí xét tuyển kết hợp thi tuyển:           

b1) Đối với ngành Giáo dục Mầm non (GDMN):

- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

- Tổng điểm các môn: Ngữ văn, Toán học lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (05 học kỳ) đạt 60.0 điểm trở lên. Điểm ưu tiên (nếu có) sẽ được tính đối với những thí sinh có tổng điểm từ 60.0 điểm trở lên.

- Đạo đức xếp loại tốt.

- Thi tuyển môn năng khiếu theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy trình, tiêu chí tuyển sinh năng khiếu ngành GDMN của Trường Đại học Vinh.

- Thí sinh có nguyện vọng nộp hồ sơ xét tuyển.

b2) Đối với ngành Giáo dục Thể chất (GDTC)

- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

- Tổng điểm các môn: Toán học, Sinh học lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (05 học kỳ) đạt 60.0 điểm trở lên. Điểm ưu tiên (nếu có) sẽ được tính đối với những thí sinh có tổng điểm từ 60.0 điểm trở lên.

- Đạo đức xếp loại khá trở lên.

- Thi tuyển môn năng khiếu theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy trình, tiêu chí tuyển sinh năng khiếu Thể dục Thể thao của Trường Đại học Vinh.

- Thí sinh có nguyện vọng nộp hồ sơ xét tuyển.

c) Nguồn tuyển: tuyển sinh trong cả nước.

1.2.3. Thí sinh có nguyện vọng nộp hồ sơ xét tuyển vào 05 ngành trên của Trường Đại học Vinh vẫn được đăng ký dự thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo kỳ thi tuyển sinh chung do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức và được nộp đăng ký xét tuyển nguyện vọng bổ sung (NV2) đối với các ngành còn chỉ tiêu. Riêng đối với ngành GDMN và ngành GDTC, thí sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) từ năm 2013 trở về trước vẫn được nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp với thi tuyển theo các tiêu chí quy định ở trên.

2. Quy trình xét tuyển, xét tuyển kết hợp với thi tuyển

2.1. Hồ sơ xét tuyển gồm:

- Hồ sơ ĐKDT đại học năm 2014 (theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

- Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Trường Đại học Vinh)

- Học bạ THPT (phô tô công chứng)

- Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (phô tô công chứng)

- Giấy chứng nhận ưu tiên nộp bản phô tô công chứng (nếu có)

- 3 ảnh chân dung mới cỡ 3 x 4.

2.2 Thời gian, phương thức và địa điểm nhận hồ sơ

Đợt 1:

- Từ 17/3/2014 – 17/4/2014:

 Nộp phiếu đăng kí dự thi và hồ sơ đăng kí xét tuyển (theo quy định tại mục 2.1) tại các địa điểm do sở giáo dục và đào tạo quy định.

- Từ 18/4/2014 - 25/4/2014:

Tiếp tục Nộp phiếu đăng kí dự thi và hồ sơ đăng kí xét tuyển tại tại Phòng Đào tạo Trường Đại học Vinh, Địa chỉ: Số 182 Lê Duẩn, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.

Chú ý: Những thí sinh chưa có đầy đủ các giấy tờ theo quy định, trong Phiếu đăng kí dự thi phải chỉ ra những giấy tờ còn thiếu.

Đợt 2:

Từ 21/6/2014 – 26/6/2014 nộp bổ sung hồ sơ: Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (phô tô công chứng).

b) Địa điểm: Phòng Đào tạo Trường Đại học Vinh, Địa chỉ: Số 182 Lê Duẩn, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.

c) Phương thức:

- Nộp trực tiếp tại Phòng Đào tạo Trường Đại học Vinh.

- Gửi phát nhanh qua bưu điện về: Phòng Đào tạo - Trường Đại học Vinh, 182 Lê Duẩn, Thành phố Vinh, Nghệ An.

2.3. Thời gian thi năng khiếu: Từ ngày 11/7/2014 đến ngày 14/7/2014.

2.4. Thời gian xét tuyển

- Đối với 3 ngành: Nông học, Khuyến nông, Nuôi trồng thủy sản và xét điều kiện dự thi Năng khiếu đối với 2 ngành: GDMN và GDTC từ 28/6/2014-30/6/2014.

- Thời gian kết thúc xét tuyển trước 31/10/2014.

2.5. Quy trình xét tuyển:

- Thành lập Hội đồng xét tuyển:

+ Bước 1: Sơ tuyển sau khi thí sinh nộp hồ sơ.

+ Bước 2: Xét tuyển đối với 3 ngành: Nông học, Khuyến nông, Nuôi trồng thủy sản và xét điều kiện dự thi năng khiếu đối với thí sinh 2 ngành GDMN và GDTC.

+ Bước 3: Tổ chức thi năng khiếu.

+ Bước 4: Xét tuyển ngành GDMN và GDTC.

- Nguyên tắc xét tuyển:

+ Lấy điểm từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của các ngành. Riêng đối với 3 ngành Nông học, Khuyến nông, Nuôi trồng thủy sản lấy thêm kết quả thi môn Toán học trong kỳ thi tốt nghiệp THPT từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.

+ Điểm môn thi năng khiếu GDMN và GDTC tính hệ số 2.

- Chính sách ưu tiên: Thực hiện theo đúng Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thí sinh thuộc diện ưu tiên được cộng điểm ưu tiên theo mức điểm được hưởng vào tổng điểm chung để xét tuyển.

- Lệ phí tuyển sinh: Thực hiện theo quy định hiện hành.

- Chỉ tiêu tuyển sinh:

+ Nông học: 200 chỉ tiêu

+ Khuyến nông: 200 chỉ tiêu

+ Nuôi trồng thủy sản: 200 chỉ tiêu

+ GDMN: 100 chỉ tiêu

+ GDTC: 50 chỉ tiêu

3. Phân tích ưu, nhược điểm của phương án xét tuyển, xét tuyển kết hợp thi tuyển

Việc tổ chức thi tuyển kết hợp với xét tuyển như  đề xuất trong phương án cho phép lựa chọn được các sinh viên có đủ điều kiện về kiến thức văn hóa (thông qua mức sàn trung bình về kết quả học tập ở THPT) và có năng khiếu (thông qua thi tuyển các môn năng khiếu). Kết quả triển khai thí điểm của các trường khối năng khiếu - nghệ thuật là cơ sở thực tiễn để trường đề xuất phương thức tuyển sinh đối với những ngành này.

Trong năm 2014, bên cạnh đổi mới phương thức tuyển sinh đối với các ngành năng khiếu, trường cũng đề xuất thí điểm việc xét tuyển bằng kết quả học tập ở THPT đối với một số ngành. Điều kiện đảm bảo chất lượng của việc xét tuyển này được ràng buộc bởi ngưỡng tối thiểu của kết quả thi tốt nghiệp THPT và điểm trung bình trong quá trình học tập. Căn cứ của việc sử dụng các ngưỡng đảm bảo chất lượng này là tỷ lệ tốt nghiệp loại khá ở các tỉnh trong những năm vừa qua chỉ dao động trong phạm vi từ 20-25 %; học sinh khá, giỏi chiếm 40 - 45%.

Ưu điểm của phương án đưa ra là:

- Đáp ứng nguồn nhân lực và các ngành nghề mà xã hội đang cần.

- Phù hợp với đặc thù các ngành đào tạo của trường và với chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.

- Định hướng được việc lựa chọn nghề nghiệp cho học sinh THPT.

- Đảm bảo chất lượng văn hóa và năng khiếu theo yêu cầu của ngành.

Nhược điểm là:

Thí sinh có thể vừa nộp hồ sơ ĐKDT đại học các ngành khác, vừa nộp hồ sơ xét tuyển (tồn tại số ảo khi xét tuyển).

4. Điều kiện thực hiện phương án tuyển sinh

4.1. Về nhân lực: Đội ngũ giảng viên cơ hữu đến ngày 31/12/2013

 

Học hàm, học vị

Giáo sư

Phó giáo sư

Tiến sĩ

Thạc sĩ

Đại học

Số lượng

2

62

166

442

148

 

4.2. Cơ sở vật chất: đến ngày 31/12/2013

Hạng mục

Diện tích sàn xây dựng (m2)

a) Hội trường, giảng đường, phòng học các loại

39.323

b) Thư viện, trung tâm học liệu

7.374

c) Phòng thí nghiệm, phòng thực hành, nhà tập đa năng, xưởng thực tập

54.828

Tổng

101.525 m2

Trường Đại học Vinh đáp ứng đầy đủ các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất quy định tại Thông tư số 57/2011/TT-BGDĐT ngày 02/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Nhà trường huy động tối đa các nguồn lực, cơ sở vật chất, kinh nghiệm tổ chức tuyển sinh đại học trong những năm qua, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND, các Sở, Ban, Ngành tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị tổ chức tốt kỳ thi tuyển sinh chung tại cụm thi Vinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và tuyển sinh riêng theo phương thức xét tuyển, xét tuyển kết hợp với thi tuyển đối với 05 ngành đề xuất trong đề án của Nhà trường.

Cụ thể:

- Thành lập Hội đồng tuyển sinh và các Ban giúp việc tổ chức công tác tuyển sinh.

- Ban hành các văn bản, biểu mẫu phục vụ công tác thi tuyển, xét tuyển, xét tuyển kết hợp với thi tuyển và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, Website của Nhà trường.

- Thực hiện theo đúng quy định về quy trình ra đề, in sao đề, bảo mật,... của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cử những cán bộ có năng lực chuyên môn, phẩm chất thực hiện xây dựng quy trình thi năng khiếu và ra đề thi.

- Phối hợp với các đơn vị, ban ngành địa phương, cơ quan Báo chí, Đài truyền hình tổ chức công tác tư vấn tuyển sinh, xét tuyển, xét tuyển kết hợp thi tuyển cho thí sinh.

- Tổ chức thu nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác của hồ sơ theo quy định.

- Phối hợp với Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An, các cơ quan bảo vệ an ninh nội bộ tổ chức tốt việc giám sát, thanh tra, kiểm tra công tác tuyển sinh.

- Lập dự toán chi tiết về công tác tuyển sinh và cấp kinh phí đảm bảo công tác thi tuyển sinh.

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo trước, trong và sau khi kết thúc tuyển sinh theo quy định.

- Phối hợp với UBND các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, các Sở, Ban, Ngành đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất ( trường thi, phòng thi, điện, nước...) để đảm bảo kỳ thi diễn ra an toàn, đúng quy chế.

IV. LỘ TRÌNH VÀ CAM KẾT CỦA NHÀ TRƯỜNG

1. Lộ trình:

Năm 2014:

- Trường Đại học Vinh thực hiện thi chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Xét tuyển và xét tuyển kết hợp với thi tuyển 05 ngành: Nông học, Khuyến nông, Nuôi trồng thủy sản, Giáo dục mầm non, Giáo dục thể chất.

 

Năm 2015:

Ngoài thi chung, xét tuyển và xét tuyển kết hợp với thi tuyển 05 ngành như năm 2014, Nhà trường tổ chức thi riêng thí điểm 05 ngành: Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, Việt Nam học, Quản lý Văn hóa, Quản lý Giáo dục, với các môn thi Toán, Văn, Tiếng Anh.

 Trên cơ sở kinh nghiệm triển khai thí điểm thi tuyển sinh riêng các ngành trên, Trường sẽ nghiên cứu để hoàn thiện phương án tuyển sinh làm tiền đề cho việc tự chủ thi tuyển sinh riêng các ngành còn lại vào năm 2016.

Năm 2016:

- Xét tuyển và xét tuyển kết hợp với thi tuyển 05 ngành: Nông học, Khuyến nông, Nuôi trồng thủy sản, Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất.

- Thi tuyển sinh riêng cho tất cả các ngành còn lại.

2. Cam kết

- Tổ chức tuyển sinh theo quy định của Quy chế và dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thực hiện nghiêm túc, an toàn, đúng quy định trong tất cả các khâu của công tác tuyển sinh.

- Tạo mọi điều kiện thuận lợi tối đa cho các thí sinh tham gia đăng ký xét tuyển, đảm bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan và chống mọi hiện tượng tiêu cực.

- Công bố rộng rãi, công khai các thông tin về hoạt động tuyển sinh của Trường để xã hội, phụ huynh và thí sinh theo dõi, giám sát.

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời. Kết thúc kỳ tuyển sinh năm 2014, Trường tiến hành tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Xử lí nghiêm túc, đúng quy định của pháp luật các hiện tượng tiêu cực, hành vi vi phạm Quy chế.

                                                                                                

 

Nơi nhận:

   - Bộ trưởng Phạm Vũ Luận (để b/c),

   - Thứ trưởng Bùi Văn Ga (để b/c),    

   - Vụ Giáo dục Đại học,

   - Vụ Kế hoạch tài chính,

   - Cục Khảo thí và KĐCL Bộ GD&ĐT.

 

                                                                                    HIỆU TRƯỞNG

                                                                                                       

                                                                                                        (Đã ký)

 

 

                                                                                     PGS.TS. Đinh Xuân Khoa

 

 

 

 

PHỤ LỤC

 

1.  Quy chế tuyển sinh và các văn bản hướng dẫn

- Việc tổ chức thi tuyển sinh theo kỳ thi chung do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức cũng như xử lý các vi phạm của quy chế tuân thủ các quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Tổ chức xét tuyển và thi tuyển kết hợp với xét tuyển (sử dụng kết quả học tập ở THPT và kết quả thi tốt nghiệp THPT) tuân thủ theo các quy định tại các phần II, III của Đề án.

- Trường sẽ tiếp tục ban hành các văn bản để hướng dẫn cán bộ và học sinh nắm vững và tổ chức thực hiện. (nếu có thể bổ sung mẫu phiếu đăng kí vào phần phụ lục).

2.  Giới thiệu về Trường, các ngành đào tạo của trường

Trường được thành lập năm 1959 với tên gọi là Phân hiệu Đại học Sư phạm Vinh (theo Nghị định số 375/NĐ ngày 16/7/1959 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục), sau đó đổi tên thành Trường Đại học Sư phạm Vinh vào năm 1962 (theo Quyết định số 637/QĐ ngày 28/8/1962 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục). Trường được Thủ tướng Chính phủ quyết định đổi tên thành Trường Đại học Vinh vào năm 2001 (theo Quyết định số 62/2001/QĐ-TTg ngày 25/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ). Ngày 11/7/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ký Công văn số 1136/TTg-KGVX về việc đồng ý bổ sung Trường Đại học Vinh vào danh sách các trường đại học xây dựng thành trường đại học trọng điểm Quốc gia. Đây là sự ghi nhận và đánh giá cao của Chính phủ đối với sự phát triển vững mạnh, vai trò và vị thế của Trường Đại học Vinh trong hệ thống giáo dục đại học quốc gia. Trường Đại học Vinh là đơn vị sự nghiệp, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đóng tại thành phố Vinh - Nghệ An, quê hương Chủ tịch Hồ Chí Minh. Hiện tại, Trường có 18 khoa đào tạo đại học, 01 Trường Trung học phổ thông Chuyên, 01 Trường Mầm non thực hành, 01 nhà xuất bản, và 28 phòng, ban, trung tâm, trạm; 02 Văn phòng Đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Thanh Hóa. Trường đã và đang đào tạo 50 ngành đại học hệ chính qui (14 ngành đào tạo giáo viên, 23 ngành đào tạo cử nhân trình độ đại học khác, 13 ngành đào tạo kĩ sư), 27 chuyên ngành đào tạo thạc sĩ, 14 chuyên ngành đào tạo tiến sĩ và 05 môn chuyên hệ trung học phổ thông (Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học và Tiếng Anh), có 975 cán bộ công chức; 40.000 học sinh, sinh viên, học viên đến từ 54 tỉnh, thành trong nước và hơn 450 lưu học sinh của Lào, Thái Lan, Trung Quốc đang học tập và rèn luyện. Trường Đại học Vinh đã thực sự khẳng định được vị thế của mình, trở thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ có uy tín ở khu vực Bắc Trung bộ và cả nước.

Trường có 975 cán bộ, công chức. Trong tổng số 669 giảng viên, có 62 giáo sư, phó giáo sư, 02 giảng viên cao cấp, 166 tiến sĩ, 442 thạc sĩ, 147 giảng viên chính. Trong tổng số  chuyên viên, kĩ thuật viên, cán bộ hành chính, phục vụ có 16 chuyên viên chính và 67 thạc sĩ.

Trường Đại học Vinh có cơ sở chính (cơ sở 1) tại số 182 đường Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; diện tích trên 14 ha và 4 cơ sở khác:

Cơ sở 2: Hiện tại là nơi đào tạo của khoa Nông - Lâm - Ngư và Trung tâm Giáo dục Quốc phòng; địa chỉ: xã Nghi Ân, thành phố Vinh và xã Nghi Phong, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An; diện tích 258 ha.

Cơ sở 3: Trung tâm Thực hành nuôi trồng Thủy sản mặn - lợ; địa chỉ: xã Xuân Trường, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; diện tích trên 9,3 ha.

Cơ sở 4: Trung tâm Thực hành nuôi trồng Thủy sản nước ngọt; địa chỉ: khối 4, thị trấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An; diện tích gần 5 ha.

Cơ sở 5: Khu kí túc xá sinh viên; địa chỉ: khối 22, phường Hưng Bình, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; diện tích gần 0,5 ha.

Với những đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo, Trường Đại học Vinh đã được tặng Huân chương Lao động hạng Nhì (1979), Huân chương Lao động hạng Nhất (1992), Huân chương Độc lập hạng Ba (1995), Huân chương Độc lập hạng Nhì (2001), danh hiệu Anh hùng Lao động trong thời kì đổi mới (2004), Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ (2007), Huân chương Độc lập hạng Nhất (2009), Huân chương Hữu nghị của Chủ tịch nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (2009) và nhiều phần thưởng cao quí khác.

 

DANH MỤC CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

 

TT

Mã Ngành

Tên ngành

Khối

Ghi chú

1

D140209

Sư phạm Toán học

A

 

2

D140210

Sư phạm Tin học

A

 

3

D140211

Sư phạm Vật lý

A

 

4

D140212

Sư Phạm Hoá học

A

 

5

D140213

Sư phạm Sinh học

B

 

6

D140206

Giáo dục Thể chất

T

 

7

D140205

Giáo dục Chính trị

C

 

8

D140271

Sư phạm Ngữ văn

C

 

9

D140218

Sư phạm Lịch sử

C

 

10

D140219

Sư phạm Địa lý

C

 

11

D140201

Giáo dục Mầm non

M

 

12

D140114

Quản lý Giáo dục

A,C,D1

 

13

D760101

Công tác xã hội

C

 

14

D220113

Du lịch

C, D1

 

15

D220330

Văn học

C

 

16

D380101

Luật

A,A1,C

 

17

D140202

Giáo dục Tiểu học

A,C,D1

 

18

D850101

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

A,B

 

19

D440301

Khoa học Môi trường

B

 

20

D620102

Khuyến nông

A,B

 

21

D620109

Nông học

A,B

 

22

D620301

Nuôi trồng Thuỷ sản

A,B

 

23

D420101

Sinh học

B

 

24

D520207

Kỹ thuật Điện tử, truyền thông

A,A1

 

25

D140231

Sư phạm Tiếng Anh

D1

 

26

D480201

Công nghệ Thông tin

A,A1

 

27

D580208

Kỹ thuật Xây dựng

A,A1

 

28

D850103

Quản lý đất đai

A,B

 

29

D340201

Tài chính ngân hàng

A,A1,D1

 

30

D340301

Kế toán

A,A1,D1

 

31

D340101

Quản trị kinh doanh

A,A1,D1

 

32

D540101

Công nghệ thực phẩm

A

 

33

D440112

Hoá học

A

 

34

D220201

Ngôn ngữ Anh

D1

 

35

D480101

Khoa học máy tính

A

 

36

D310201

Chính trị học

C

 

37

D520216

Kỹ thuật Điện tử và tự động hóa

A,A1

 

38

D310101

Kinh tế

A,A1,D1

 

39

D620115

Kinh tế nông nghiệp

A,B,D1

 

40

D580205

Kỹ thuật công trình giao thông

A,A1

 

41

D220342

Quản lý văn hóa

A,C,D1

 

42

D380107

Luật kinh tế

A,A1,C,D1

 

43

D510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

A,A1

 

44

D510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

A

 

45

D460101

Toán học

A

 

46

D460112

Toán ứng dung

A

 

47

D440102

Vật lý học

A

 

48

D220310

Lịch sử

C

 

49

D320101

Báo chí

A,C,D1

 

 

  

DeAn-TS_vào_DH-Vinh_142103085422.doc